Phong bế thần kinh đau khớp cùng chậu

Chẩn đoán đau khớp cùng chậu. Điều trị giảm đau ngắn - trung hạn. Tiên lượng trước khi điều trị đau khớp cùng chậu bằng sóng cao tần.

1. Phong bế khớp cùng chậu bằng thuốc 

Mục đích

  • Chẩn đoán đau khớp cùng chậu. 
  • Điều trị giảm đau ngắn - trung hạn. 
  • Tiên lượng trước khi điều trị đau khớp cùng chậu bằng sóng cao tần. 

Chống chỉ định: Dị ứng thuốc tê, rối loạn đông máu, nhiễm trùng ngoài da.

Phương pháp: dùng một lượng thuốc nhỏ có tác dụng ngăn tiêm trong khớp cùng chậu hoặc qua một hoặc nhiều nhánh ngoài của các rễ đốt sống cùng. 

Kết quả: người bệnh giảm đau nhiều >50% được coi như là có đáp ứng, chẩn đoán được xác lập. 

2. Cần chuẩn bị gì trước khi phong bế bằng thuốc

  • Cung cấp đầy đủ các tiền sử phẫu thuật, bệnh lí, dị ứng thuốc.
  • Nên ăn sáng trước khi làm thủ thuật chẩn đoán.
  • Thủ thuật kéo dài khoảng 20 phút, người bệnh có thể về nhà trong ngày.
  • Cảm giác lâng lâng, chóng mặt là một triệu chứng thường gặp, hồi phục sau 20 phút đến 1 tiếng.
  • Người bệnh nên đi cùng với thân nhân và không tự lái xe về nhà. 

3. Làm gì nếu có đáp ứng với phong bế khớp cùng chậu bằng thuốc?

Phương pháp 1: dùng sóng cao tần tác động vào nhánh thần kinh. Tác dụng tương tự phong bế bằng thuốc nhưng thời gian hiệu quả kéo dài. 

Phương pháp 2: dùng huyết tương tự thân giàu tiểu cầu (PRP) hoặc các thuốc có tính chất hỗ trợ tái tạo (HA) hỗ trợ quá trình hồi phục. 

Điều kiện: Thực hiện ở người bệnh có đáp ứng với phong bế bằng thuốc trên 50%, đánh giá sau 1−2 tuần. 

Mục tiêu: Giảm đau trung và dài hạn. 

Giảm mức độ đau, tần suất cơn đau, thời gian mỗi cơn đau. 

Điều trị bằng sóng cao tần, PRP, HA có thể lặp lại một năm hai đến ba lần. 

4. Đau khớp cùng chậu thường có các tính chất sau

  • Vùng đau có thể là một hoặc hai bên.
  • Đau vùng lưng thấp (bên dưới thắt lưng). 
  • Đau lan xuống đùi nhưng không quá gối.
  • Có thể kèm đau vùng phía trước bẹn.
  • Đau thường khởi phát khi thay đổi tư thế, lên cầu thang, khi đứng lâu, ngồi lâu.
  • Nếu đau một bên thì thường dáng ngồi, dáng đứng bị lệch. 
  • Có một điểm đau nhất (quanh gai chậu). 
  • Yếu tố nguy cơ: Từng mổ làm cứng cột sống lưng, mang thai, chấn thương trước đó. 

Phong bế khớp cùng chậu bằng thuốc là thủ thuật xâm lấn tối thiểu, dùng một lượng nhỏ thuốc, chặn tạm thời đường dẫn truyền cảm giác đau của vùng hông qua tiêm trong khớp cùng chậu hoặc qua một hoặc nhiều nhánh ngoài của các rễ đốt sống cùng. 

Khớp cùng chậu là khớp lớn nhất cơ thể, chịu lực nén từ trên xuống từ cột sống và lực nén từ dưới lên từ xương đùi hai bên. 

Đau khớp cùng chậu nguyên phát thường là do thoái hóa, có thể đơn thuần do tuổi cao, hoặc thoái hóa sau làm cứng cột sống lưng (do khớp cùng chậu phải hoạt động nhiều hơn, bù lại các khớp của đốt sống lưng đã làm cứng). 

Chụp phim không thể chẩn đoán đau khớp cùng chậu, mà chủ yếu để đánh giá các nguyên nhân khác gây đau lưng. 

Khớp cùng chậu chỉ có thể được chẩn đoán qua một bệnh sử đầy đủ, nghiệm pháp chỉ ngón tay và các nghiệm pháp khám khớp cùng chậu, kết hợp với việc phong bế khớp cùng chậu chẩn đoán. 

Đau khớp cùng chậu là một nguyên nhân đau lưng điều trị được nhưng lại hay bị bỏ sót, làm người bệnh phải chịu những cơn đau dai dẳng, lệ thuộc vào thuốc giảm đau, thậm chí là chịu những cuộc mổ quá chỉ định. 

Thông tin trên chỉ phục vụ mục đích tham khảo, không mang tính chất khuyến nghị. Vui lòng liên hệ bác sĩ để được tham vấn chi tiết. 

to roi phong be than kinh dau khop cung chau_1.webp
to roi phong be than kinh dau khop cung chau_2.webp
Chia sẻ

Bài viết liên quan