Táo bón mạn tính ở người lớn tuổi: Dấu hiệu, biến chứng và cách điều trị

|
Tin tức

Tác giả: ThS.BS. Trần Anh Minh — Khoa Ngoại Tiêu hóa, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM; Giảng viên Bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược TP.HCM.

Táo bón mạn tính ảnh hưởng 15–20% người cao tuổi trong cộng đồng và tới 50–79% người sống tại viện dưỡng lão. Đây không phải là hiện tượng bình thường của tuổi già: bệnh làm giảm chất lượng cuộc sống, gây trĩ, ứ phân, tắc ruột và làm nặng thêm bệnh tim mạch, thận mạn. Nhận biết sớm và điều trị đúng giúp người cao tuổi giữ được sinh hoạt độc lập.

1. Táo bón mạn tính ở người lớn tuổi phổ biến như thế nào?

Táo bón là một trong những vấn đề tiêu hóa thường gặp nhất ở người lớn tuổi và nhiều người cho rằng vài ngày mới đi tiêu một lần là bình thường. Do đó, người lớn tuổi thường âm thầm chịu đựng [1]Về lâu dài, điều này gây táo bón mạn tính, gây ảnh hưởng đáng kể chất lượng cuộc sống, tăng nguy cơ nhập viện, biến chứng và có thể là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý nguy hiểm, cũng như dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như ứ đọng phân, thủng ruột cũng như làm tăng nguy cơ suy yếu thể trạng [2].

Gánh nặng y tế do táo bón ở người cao tuổi bao gồm các biến chứng thể chất, suy giảm chất lượng cuộc sống và gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Tình trạng này ảnh hưởng đến tới 30% người trên 65 tuổi trên toàn cầu, với người dân Châu Á dao động 15-23% ở nữ và 11% ở nam. Theo nghiên cứu phân tích gộp và đánh giá hệ thống vào năm 2023 của Salari, tỷ lệ táo bón của người cao tuổi tại cộng đồng 15-20%, người cao tuổi có nhiều bệnh nền là 26,8- 33.5%. Đặc biệt là người lớn tuổi sống tại các viện dưỡng lão, tỷ lệ này là 50-79% [3]. Ước tính gánh nặng kinh tế tại Châu Âu trung bình từ 310-2487 EUR mỗi bệnh nhân/năm. Tính trên tổng quy mô quốc gia, chi phí lên tới hàng trăm triệu EUR cho hệ thống y tế công [4]. 

Do đó, việc nhận biết sớm và điều trị đúng cách sẽ giúp người cao tuổi duy trì sức khỏe, sinh hoạt độc lập và phòng ngừa nhiều biến chứng liên quan đến táo bón mạn tính.

2. Táo bón mạn tính ở người lớn tuổi là gì?

Theo tiêu chuẩn ROME V, định nghĩa táo bón được xác định không chỉ dựa vào số lần đi tiêu, mà để xác định là người bệnh có mắc táo bón mạn tính hay không, cần phải dựa vào thời gian kéo dài ít nhất 3 tháng, cũng như khởi phát triệu chứng trên 6 tháng, cũng như có từ hai biểu hiện trở lên theo tiêu chuẩn ROME V [5]: đi tiêu dưới 3 lần/tuần, phải rặn khi đi tiêu, phân cứng hoặc vón cục, cảm giác chưa đi tiêu hết, đôi khi phải dùng tay để lấy phân ra ngoài.

Nhiều người vẫn đi tiêu hằng ngày nhưng luôn phải rặn nhiều hoặc cảm thấy chưa đi hết phân. Đây cũng có thể là biểu hiện của táo bón mạn tính. Vì vậy, không nên chỉ dựa vào số lần đi tiêu để đánh giá. 

Đặc biệt hơn, là cần phải phân biệt và loại trừ các nguyên nhân gây táo bón thứ phát sau [6]

Nhóm nguyên nhânVí dụ thường gặp ở người lớn tuổi
Do thuốcthuốc giảm đau opioid, antacid, thuốc kháng cholinergic,…
Tắc nghẽn cơ họcUng thư đại trực tràng, hẹp ống tiêu hóa, hẹp hậu môn, khối chèn ép từ ngoài
Rối loạn nội tiết – chuyển hóaĐái tháo đường, suy giáp, tăng canxi máu, hạ kali máu
Bệnh thần kinh – cơParkinson, chấn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, bệnh thần kinh tự chủ

3. Vì sao người lớn tuổi dễ bị táo bón?

Người lớn tuổi dễ bị táo bón do ba nhóm nguyên nhân chính: thay đổi sinh lý do lão hóa, giảm vận động hay chế độ ăn uống chưa hợp lý, cụ thể:

Nguyên nhân

Cơ chế

Thay đổi sinh lý do lão hóa

Khi tuổi cao, nhu động đại tràng hoạt động chậm hơn, phản xạ muốn đi tiêu giảm và cơ sàn chậu hoạt động kém hiệu quả khiến việc tống phân trở nên khó khăn

Giảm vận động

Người cao tuổi thường ít đi lại, nằm nhiều sau bệnh hoặc sau phẫu thuật, làm giảm kích thích nhu động ruột

Chế độ ăn uống chưa hợp lý

Nhiều người ăn ít vì chán ăn, nhai kém hoặc mắc bệnh mạn tính; đồng thời uống không đủ nước vì sợ tiểu đêm hoặc hạn chế dịch do bệnh tim, bệnh thận

4. Táo bón mạn tính ở người lớn tuổi nguy hiểm thế nào?

Táo bón mạn tính ở người lớn tuổi gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống, nếu không được điều trị đúng có thể gây nhiều biến chứng tiêu hóa như trĩ, nứt hậu môn, sa trực tràng, ứ phân và tắc ruột. Đặc biệt, táo bón mạn tính có thể làm nặng thêm các bệnh mạn tính đang có như bệnh tim mạch, bệnh thận mạn. 

1. Ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống

Táo bón thường xuyên và kéo dài đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, gây cho người bệnh luôn cảm thấy đầy bụng, khó chịu, chán ăn, mất ngủ và lo lắng mỗi lần đi tiêu. Khi dành nhiều thời gian trong việc đi tiêu, sẽ dẫn đến việc ngại đi xa, tham gia các hoạt động xã hội. 

2. Gây nhiều biến chứng tiêu hóa khi không được theo dõi và điều trị bao gồm: trĩ, nứt hậu môn, sa trực tràng, ứ phân hoặc nghẹt phân, nặng hơn là tình trạng tắc ruột. Những tình trạng trên thường gặp ở người lớn tuổi, và khiến người bệnh phải nhập viện để điều trị.

3. Làm nặng thêm các bệnh mạn tính

Bệnh nền

Ảnh hưởng của táo bón mạn tính

Bệnh tim mạch

Người bệnh thường phải rặn mạnh khi đi tiêu. Việc gắng sức này có thể làm tăng huyết áp, tăng gánh nặng cho tim và làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch ở người có bệnh nền. [7,8].

Bệnh thận mạn

Táo bón còn liên quan đến sự tích tụ các độc chất có nguồn gốc từ ruột, góp phần làm bệnh tiến triển nhanh hơn. [7,8].

5. Khi nào táo bón có thể là dấu hiệu của bệnh nguy hiểm?

Đa số trường hợp táo bón mạn tính không nguy hiểm và có thể cải thiện bằng thay đổi lối sống hoặc điều trị thích hợp. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan nếu xuất hiện một trong các dấu hiệu cảnh báo:[9],[10]

  • Táo bón mới xuất hiện hoặc kéo dài dưới 3 tháng ở người trung niên hoặc lớn tuổi (đặc biệt từ 45–50 tuổi; tại Việt Nam nhiều chuyên gia khuyến nghị lưu ý từ ≥40 tuổi). 

  • Có máu trong phân hoặc chảy máu trực tràng. 

  • Sụt cân không rõ nguyên nhân. 

  • Thiếu máu thiếu sắt.  

  • Thay đổi hình dạng phân hoặc thay đổi thói quen đi tiêu kéo dài. 

  • Có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng. 

  • Đau bụng nhiều, chướng bụng hoặc nôn ói, đặc biệt khi triệu chứng xuất hiện đột ngột hoặc ngày càng nặng, vì có thể gợi ý tình trạng tắc ruột hoặc các bệnh lý tiêu hóa cần được đánh giá ngay. 

Cần làm gì? Nếu có các dấu hiệu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và chỉ định các xét nghiệm cần thiết, chẳng hạn như nội soi đại trực tràng hoặc các cận lâm sàng khác nhằm loại trừ các bệnh lý thực thể như ung thư đại trực tràng, tổn thương gây tắc nghẽn hoặc các bệnh lý chuyển hóa.

6. Điều trị táo bón mạn tính ở người lớn tuổi như thế nào?

Theo hướng dẫn chung của AGA/ACG Clinical Practice Guideline 2023, điều trị táo bón mạn tính ở người lớn đi theo ba bước: (1) thay đổi lối sống, (2) thuốc nhuận tràng không kê đơn nếu chưa cải thiện, (3) thuốc kê đơn khi thất bại hoặc không dung nạp. Ở người lớn tuổi, việc chọn thuốc phải cân nhắc thêm bệnh nền và các thuốc đang dùng

Bước 1: Thay đổi lối sống - luôn là bước điều trị đầu tiên.

Người bệnh nên:

  • Uống đủ khoảng 1,5–2 lít nước mỗi ngày nếu không có chống chỉ định. 

  • Ăn đủ 20–25g chất xơ mỗi ngày từ rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt. 

  • Duy trì vận động phù hợp với sức khỏe như đi bộ hoặc tập thể dục nhẹ. 

  • Tập thói quen đi tiêu vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất sau bữa sáng. 

  • Không nhịn đi tiêu khi có cảm giác muốn đi ngoài. 

  • Khi đi tiêu, nên ngồi với đầu gối cao hơn hông (có thể kê một ghế nhỏ dưới chân) để giúp việc tống phân dễ dàng hơn. 

Bước 2: Nếu chưa cải thiện → sử dụng thuốc không kê đơn (OTC) 

Bước 3: Nếu thất bại hoặc không dung nạp → cân nhắc thuốc kê đơn.

Một số thuốc

PEG (polyethylene glycol)

Lactulose

Bisacodyl (ngắn hạn)

Linaclotide

Psyllium (chất xơ)

Plecanatide

Lubiprostone

Prucalopride

 

7. Lưu ý riêng ở người cao tuổi có nhiều bệnh nền?

Người lớn tuổi thường mắc nhiều bệnh lý mạn tính và phải sử dụng nhiều thuốc cùng lúc. Vì vậy, khi lựa chọn thuốc nhuận tràng, bác sĩ không chỉ quan tâm đến hiệu quả mà còn cân nhắc tính an toàn khi sử dụng lâu dài, khả năng dung nạp và các bệnh lý đi kèm như suy tim, bệnh thận hoặc đái tháo đường. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc nhuận tràng kéo dài mà cần được bác sĩ hoặc dược sĩ hướng dẫn phù hợp.

8. Ý chính cần nhớ

Táo bón mạn tính không phải chuyện bình thường của tuổi già. Theo ROME V, bệnh kéo dài ≥3 tháng với đi tiêu <3 lần/tuần, rặn nhiều, phân cứng, cảm giác đi chưa hết. Tỷ lệ mắc 15–20% ở cộng đồng, 50–79% tại viện dưỡng lão. Biến chứng gồm trĩ, ứ phân, tắc ruột, đồng thời làm nặng thêm bệnh tim mạch, thận mạn. Máu trong phân, sụt cân, thiếu máu là dấu hiệu cần khám ngay. Điều trị bắt đầu từ lối sống; thuốc nhuận tràng cần theo chỉ định bác sĩ.

9. Câu hỏi thường gặp

  • Mấy ngày không đi ngoài thì được gọi là táo bón? Đi tiêu dưới 3 lần mỗi tuần là một tiêu chuẩn của táo bón. Tuy nhiên, khi đi tiêu hằng ngày nhưng phải rặn nhiều, phân cứng hoặc cảm giác đi chưa hết vẫn có thể mắc táo bón mạn tính. Không nên chỉ dựa vào số lần đi tiêu để đánh giá.

  • Táo bón mạn tính ở người lớn tuổi có nguy hiểm không? Đa số không nguy hiểm nhưng không nên xem nhẹ. Táo bón kéo dài có thể gây trĩ, nứt hậu môn, sa trực tràng, ứ phân, tắc ruột, đồng thời làm tăng nguy cơ suy yếu thể trạng và làm nặng thêm bệnh tim mạch, bệnh thận mạn.

  • Khi nào táo bón cần đi khám ngay? Cần khám ngay khi có máu trong phân, sụt cân không rõ nguyên nhân, thiếu máu thiếu sắt, táo bón mới xuất hiện ở người trên 45–50 tuổi, thay đổi thói quen đi tiêu kéo dài, tiền sử gia đình ung thư đại trực tràng, hoặc đau bụng – chướng bụng – nôn ói tăng dần.

  • Người lớn tuổi bị táo bón nên ăn uống và sinh hoạt thế nào? Uống 1,5–2 lít nước mỗi ngày nếu không có chống chỉ định, ăn 20–25 g chất xơ từ rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, vận động nhẹ đều đặn, tập đi tiêu cùng một giờ mỗi ngày sau bữa sáng và không nhịn khi có cảm giác muốn đi.

  • Dùng thuốc nhuận tràng lâu dài có hại không? Không nên tự ý dùng kéo dài. Người lớn tuổi thường có nhiều bệnh nền và dùng nhiều thuốc cùng lúc, nên bác sĩ phải cân nhắc hiệu quả, độ an toàn dài hạn, khả năng dung nạp và bệnh đi kèm như suy tim, bệnh thận, đái tháo đường trước khi chọn thuốc.

10. Trích dẫn

1. Mari A, Mahamid M, Amara H, Baker FA, Yaccob A. Chronic Constipation in the Elderly Patient: Updates in Evaluation and Management. Korean J Fam Med. 2020 May;41(3):139-145. doi: 10.4082/kjfm.18.0182. Epub 2020 Feb 17. PMID: 32062960; PMCID: PMC7272371

2. Lim J, Park H, Lee H, Lee E, Lee D, Jung HW, Jang IY. Higher frailty burden in older adults with chronic constipation. BMC Gastroenterol. 2021 Mar 25;21(1):137. doi: 10.1186/s12876-021-01684-x. PMID: 33765938; PMCID: PMC7995705.

3. Salari N, Ghasemianrad M, Ammari-Allahyari M, Rasoulpoor S, Shohaimi S, Mohammadi M. Global prevalence of constipation in older adults: a systematic review and meta-analysis. Wien Klin Wochenschr. 2023 Aug;135(15-16):389-398. doi: 10.1007/s00508-023-02156-w. Epub 2023 Feb 24. PMID: 36826591.

4. https://www.bowelinterestgroup.co.uk/wp-content/uploads/2019/07/The-Cost-of-Constipation-2019.pdf

5. Corsetti M, Shin A, Lacy BE, Cash BD, Simrén M, Schmulson MJ, Hou X, Lembo A. Bowel Disorders. Gastroenterology. 2026 May;170(6):1261-1282. doi: 10.1053/j.gastro.2026.02.003. Epub 2026 Feb 17. PMID: 41713703.

6. Sleisenger and Fordtran's gastrointestinal and liver disease. 9th ed, 2016

7. Sumida K, Yamagata K, Kovesdy CP. Constipation in CKD. Kidney Int Rep. 2019 Nov 13;5(2):121-134. doi: 10.1016/j.ekir.2019.11.002. PMID: 32043026; PMCID: PMC7000799.

8. Bharucha AE, Lacy BE. Mechanisms, Evaluation, and Management of Chronic Constipation. Gastroenterology. 2020 Apr;158(5):1232-1249.e3. doi: 10.1053/j.gastro.2019.12.034. Epub 2020 Jan 13. PMID: 31945360; PMCID: PMC7573977.

9. Serra J, Pohl D, Azpiroz F, Chiarioni G, Ducrotté P, Gourcerol G, Hungin APS, Layer P, Mendive JM, Pfeifer J, Rogler G, Scott SM, Simrén M, Whorwell P; Functional Constipation Guidelines Working Group. European society of neurogastroenterology and motility guidelines on functional constipation in adults. Neurogastroenterol Motil. 2020 Feb;32(2):e13762. doi: 10.1111/nmo.13762. Epub 2019 Nov 22. PMID: 31756783.

10. Chang L, Chey WD, Imdad A, Almario CV, Bharucha AE, Diem S, Greer KB, Hanson B, Harris LA, Ko C, Murad MH, Patel A, Shah ED, Lembo AJ, Sultan S. American Gastroenterological Association-American College of Gastroenterology Clinical Practice Guideline: Pharmacological Management of Chronic Idiopathic Constipation. Gastroenterology. 2023 Jun;164(7):1086-1106. doi: 10.1053/j.gastro.2023.03.214. PMID: 37211380; PMCID: PMC10542656.

Nội dung này được phát triển bởi Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, với sự đồng hành của Abbott Việt Nam (VN-26-5441)

Thông tin trên chỉ phục vụ mục đích tham khảo, không mang tính chất khuyến nghị. Vui lòng liên hệ bác sĩ để được tham vấn chi tiết.

Chia sẻ